Đây là quy trình lắp đặt chuẩn của Việt Úc Window cho cửa đi xếp trượt nhôm kính hệ Ozalix (nhiều nơi gọi là cửa xếp gấp): chuẩn bị nền và ray, dựng khung bao, ghép các cánh bằng bản lề xếp, chỉnh bánh xe, lắp tay nắm, khóa, chốt, bơm keo silicone và nghiệm thu. Hướng dẫn dùng chung cho bộ từ 3 đến 10 cánh, xếp về một bên hoặc hai bên.
- Áp dụng cho Cửa đi xếp trượt từ 3 đến 10 cánh, xếp về một bên hoặc chia hai nhóm
- Khung và ray Khung bao đứng 65×100, ray trên 65×100, ray dưới 45×100, cánh 68×70
- Nguyên lý Bánh xe dưới chịu toàn bộ tải cánh; ray trên chỉ dẫn hướng
- Ô chờ Kích thước cửa + 10 mm (khe 5 mm mỗi bên)
- Phụ kiện Cmech: bản lề xếp, bánh xe, tay nắm dẹt, khóa đa điểm
- Số bước lắp 9 bước, kèm bảng nghiệm thu và cách thử nước
Cấu tạo cửa xếp trượt nhôm kính hệ Ozalix
Hướng dẫn dùng chung cho cửa đi xếp trượt hệ Ozalix của Việt Úc Window: các cánh xếp gọn về một bên hoặc chia hai nhóm xếp về hai bên, mở rộng gần hết ô cửa. Khung bao đứng 65×100, ray trên 65×100, ray dưới 45×100, cánh 68×70, phụ kiện Cmech. Bánh xe dưới chạy trên ray dưới và chịu toàn bộ tải cánh; ray trên chỉ dẫn hướng. Mọi hình trong bài vẽ theo hướng nhìn từ trong nhà ra.
- Khung bao đứng 65×100
- Ray trên, dẫn hướng
- Ray dưới và bánh xe chịu tải
- Cánh 68×70, đánh số theo thứ tự
- Bản lề xếp nối các cánh
- Cánh đi lại, cánh cuối của một nhóm: tay gạt, khóa đa điểm, ổ khóa chìa
- Tay nắm dẹt điều khiển chốt trên, chốt dưới của cánh xếp
Cách đọc cấu hình cửa xếp trượt (3+0, 3+3, 5+1…)
"3+3" là 6 cánh chia hai nhóm, mỗi nhóm 3 cánh xếp về một khung đứng. Cấu hình mặc định: 3+0, 3+1, 3+3, 5+0, 5+1, 5+3, 5+5. Khi bộ cửa có nhóm số chẵn, ví dụ 3+2 hay 5+4, nhóm chẵn thực chất là nhóm 3 hoặc 5 cánh mà cánh cuối được bỏ 2 cây ngang và 1 cây đứng, chỉ giữ lại một cây đứng để gắn phụ kiện, bản lề và nẹp khóa. Xếp vào trong hay ra ngoài, bên nào nhiều cánh hơn: theo đơn hàng.
Cánh đi lại là cánh cuối của một nhóm, mở quay riêng như một cửa đi, không cần xếp cả bộ; cánh đi lại của từng bộ lấy theo bản vẽ sản xuất.
Mặt cắt cửa xếp trượt và các thanh nhôm chính
Vật tư, phụ kiện và dụng cụ lắp cửa xếp trượt
| Vật tư của một bộ cửa | Ghi chú |
|---|---|
| Nhôm và kính | |
| Khung bao đứng, ray trên, ray dưới | Đã gia công lỗ tại xưởng |
| Cánh đã lắp kính, đánh số thứ tự trên tem | Kính đơn hoặc kính hộp |
| Nẹp khóa trung gian, nẹp chân | |
| Cây đứng giữ lại của nhóm số chẵn, đã gắn bản lề và nẹp khóa | Chỉ bộ có nhóm chẵn |
| Phụ kiện Cmech – cánh xếp | |
| Bản lề xếp: loại chỉnh được, loại cố định, loại kèm tay nắm | Vị trí theo bảng cấu hình |
| Bánh xe chịu tải kèm bản lề, ở khớp cánh | Chạy trên ray dưới |
| Bánh xe dẫn hướng trên kèm bản lề | Chạy trong ray trên |
| Bánh xe đơn cho đầu tự do của nhóm cánh | Theo bảng cấu hình |
| Tay nắm dẹt, hộp số tay nắm, thanh nối chốt, chốt trên và chốt dưới | Khóa các cánh xếp |
| Chặn cánh, ống lót lỗ chốt sàn | |
| Phụ kiện Cmech – cánh đi lại | |
| Tay gạt hai mặt có lỗ khóa, thân khóa đa điểm, thanh khóa đa điểm, đế lót thanh khóa | Mẫu tay gạt theo đơn hàng |
| Đối khóa chính, bát chống cạy | Lắp ở cánh đối diện |
| Ruột khóa 2 đầu chìa, chìa, bộ vít | |
| Vật tư lắp đặt | |
| Tắc kê và vít khung bao; chêm nhựa căn khe; dây xốp chèn; keo silicone trung tính | Bọt PU khi khe lớn |
Cánh đi lại dùng tay gạt hai mặt có lỗ chìa; các cánh xếp dùng tay nắm dẹt.
Đối chiếu vật tư khi nhận hàng
- Đủ số lượng, đúng chủng loại theo phiếu xuất kho. Tem cánh đúng công trình và đủ số thứ tự từ cánh 1 đến cánh cuối.
- Bộ phụ kiện đúng cấu hình của đơn hàng, còn nguyên bao bì; có bảng cấu hình phụ kiện Cmech đi kèm.
- Kính đúng loại, đúng độ dày, không nứt, không mẻ cạnh.
- Thanh nhôm còn màng bảo vệ, không móp, không trầy sơn; ray trên, ray dưới không cong. Thiếu hoặc sai: báo ngay cho Việt Úc Window trước khi lắp.
Điều kiện cần kiểm tra trước khi lắp cửa xếp trượt
Điểm dừng: gặp một trong các trường hợp sau thì chưa lắp, báo giám sát Việt Úc Window
- Nền dưới ray chưa phẳng, chưa chắc. Ray dưới chịu toàn bộ tải cánh; nền lún hoặc gồ ghề làm cánh trôi, xếp không kín.
- Chưa có cốt sàn hoàn thiện, hoặc chưa làm chênh cốt trong – ngoài và giật cấp cho ray theo bản vẽ.
- Ô chờ chưa hoàn thiện, tường chưa khô hoặc chưa đủ cứng; khe mỗi bên nhỏ hơn 3 mm hoặc lớn hơn 15 mm.
- Thiếu bản vẽ sản xuất, phiếu đóng gói, bảng cấu hình phụ kiện; sai mã cửa, thiếu cánh hoặc sai thứ tự cánh.
- Thanh nhôm móp, ray cong; kính nứt, mẻ cạnh; phụ kiện thiếu.
Lưu ý chung khi thi công
- An toàn: cánh cao và nặng; luôn có 2 người đỡ cánh khi treo và khi chỉnh. Không đứng lên ray dưới khi thao tác.
- Vận chuyển: cửa ở tư thế đứng, có kê đệm; không thả rơi, không kéo lê. Đeo găng tay khi khiêng cánh kính.
- Lưu kho tại công trình: nơi khô ráo, xa khu vực cắt sắt, hàn, trộn vữa. Cánh và kính phải kê trên gỗ ván hoặc vật liệu mềm.
- Luôn ưu tiên bản vẽ thi công, bản vẽ sản xuất của từng công trình và bảng cấu hình phụ kiện của bộ cửa.
- Không để nhôm tiếp xúc trực tiếp với vữa ướt, thép không mạ. Giữ màng bảo vệ đến khi hoàn thiện công trình.
- Che ray dưới khi công trình còn thi công ướt; cát và vữa rơi vào ray làm hỏng bánh xe.
9 bước lắp đặt cửa xếp trượt nhôm kính
Bước 1: Kiểm tra ô chờ
- Đo rộng, cao ô chờ tại 3 vị trí và 2 đường chéo. Ô chờ = kích thước cửa + 10 mm, tức khe 5 mm mỗi bên; khe 3–4 mm mỗi bên vẫn lắp được.
- Nền dưới phải phẳng, chắc trên suốt chiều dài ray.
- Chênh cốt trong – ngoài 45 mm; vị trí giật cấp cách mép ngoài tường 120 mm.
Bước 2: Tổ hợp khung bao và ray
- Đặt các thanh lên mặt phẳng sạch, có kê đệm. Bắt vít qua lỗ gia công sẵn, bơm silicone vào mối ghép góc trước khi siết.
- Lắp ray dưới (chịu tải) và ray trên (dẫn hướng) theo bản vẽ.
- Đo 2 đường chéo: chênh lệch ≤ 2 mm khi cạnh dài ≤ 2 m; ≤ 3 mm khi cạnh dài > 2 m.
Bước 3: Đưa khung vào ô chờ
- Chêm nhựa ở các góc và chêm dày dưới ray dưới; khoảng cách chêm theo bản vẽ.
- Ray dưới phải phẳng theo cả chiều dài, ray trên song song với ray dưới. Ray lệch làm cánh trôi, xếp không kín.
- Ray âm sàn: đổ vữa đặc chắc dưới toàn bộ chiều dài ray, mặt ray bằng cốt sàn hoàn thiện.
- Kiểm tra lỗ, rãnh thoát nước của ray dưới thông ra ngoài trước khi hoàn thiện sàn.
Bước 4: Khoan và cố định khung
- Khoan qua lỗ chờ, sâu hơn chiều dài tắc kê; thổi sạch bụi trong lỗ. Điểm bắt vít cách góc ≤ 150 mm, giữa hai điểm ≤ 600 mm.
- Đóng tắc kê, bắt vít khung bao, siết vừa lực; mỗi điểm vít có chêm đỡ phía sau.
- Ray dưới không khoan, không bắt vít xuống nền. Ray nằm trên chêm đã căn phẳng, hoặc trên lớp vữa đặc với ray âm sàn, và được cố định bằng silicone.
- Đo lại độ phẳng ray dưới và độ song song của ray trên sau khi siết.
Bước 5: Ghép cánh và đặt cánh lên ray
- Kiểm tra tem và xếp các cánh đúng thứ tự. Ghép từng nhóm cánh bằng bản lề xếp.
- Lắp bánh xe dưới và bánh xe dẫn hướng trên đúng vị trí theo bảng cấu hình Cmech: loại kèm bản lề ở khớp cánh, loại đơn ở đầu tự do của nhóm.
- Đặt bánh xe dưới vào ray dưới, đưa đầu dẫn hướng vào ray trên, rồi bắt bản lề của cánh đầu nhóm vào khung bao đứng. Hai người đỡ cánh suốt quá trình.
Bước 6: Chỉnh cánh
- Chỉnh cao độ bánh xe dưới và bản lề chỉnh được: các cánh thẳng hàng, khe đều; hai cánh ở chỗ hai nhóm gặp nhau phải phẳng mặt.
- Xếp mở, đóng nhiều lần: cánh lăn êm trên ray dưới, không chạm ray trên, không tự trôi.
Bước 7: Lắp tay nắm, khóa và chốt
- Các cánh xếp: lắp tay nắm dẹt, hộp số, thanh nối chốt, chốt trên và chốt dưới theo bảng cấu hình Cmech. Lỗ chốt sàn phải có ống lót.
- Cánh đi lại: lắp thân khóa, thanh khóa đa điểm, đế lót, tay gạt hai mặt và ruột khóa 2 đầu chìa. Cánh đối diện, tức cánh đầu của nhóm bên kia: lắp đối khóa và bát chống cạy.
- Lắp chặn cánh để giữ các nhóm cánh khi đã xếp.
Bước 8: Chỉnh cánh đi lại
- Chỉnh bản lề giữa cánh đi lại và cánh kề cùng nhóm: cánh mở, đóng nhẹ, không sệ, không cọ ray, khe đều với cánh đối diện.
- Chỉnh đối khóa cho các điểm khóa vào đúng; tay gạt tự về nằm ngang; khóa chìa đóng, mở được. Mở, đóng và khóa thử tối thiểu 10 lần.
Bước 9: Bơm silicone và bàn giao
- Chèn dây xốp, bơm silicone quanh khung ở cả hai mặt theo phần bơm keo silicone. Không bịt lỗ thoát nước ở ray dưới.
- Vệ sinh ray, kiểm tra theo bảng nghiệm thu. Hướng dẫn chủ nhà cách sử dụng và bảo dưỡng, bàn giao đủ chìa.
Bơm keo silicone quanh khung cửa
- Bịt kín cả mặt trong và mặt ngoài. Làm sạch bụi, vữa, dầu trên khung và mặt tường; bề mặt phải khô.
- Khe giữa khung và tường: chuẩn 5 mm mỗi bên; khe 3–4 mm mỗi bên (tổng 6–8 mm) vẫn chấp nhận.
- Khe lớn hơn 6 mm: nhét dây xốp chèn sâu 6–8 mm để giới hạn chiều sâu keo. Khe lớn hơn 15 mm: chèn bọt PU nở chậm, cắt phẳng rồi mới bơm keo.
- Cắt vòi bơm sao cho đường keo rộng hơn khe: khe 5 mm thì đường keo từ 6 mm trở lên. Đường keo hẹp hơn khe là không đạt.
- Dán băng keo giấy hai bên mép khe nếu cần đường keo sắc nét. Bơm liên tục một đường quanh toàn bộ chu vi, không ngắt quãng ở góc.
- Miết keo để keo bám cả hai mặt (khung và tường), bóc băng keo trước khi keo khô mặt. Không cho nước, bụi tác động trong 24 giờ.
Nghiệm thu cửa xếp trượt và cách thử nước
| Hạng mục kiểm tra | Cách kiểm |
|---|---|
| Ngoại quan | |
| Bề mặt sơn không bong, rộp, trầy xước, móp méo | Mắt |
| Mối ghép góc kín, không lệch mặt giữa các thanh | Mắt, tay |
| Kính đúng chủng loại, độ dày theo đơn hàng, không trầy | Mắt |
| Phụ kiện đủ số lượng, đúng chủng loại và màu theo đơn hàng | Mắt |
| Sai số lắp đặt | |
| Chênh lệch 2 đường chéo khung ≤ 3 mm (cạnh dài > 2 m) | Thước |
| Độ thẳng đứng, thăng bằng của khung ≤ 1 mm/m, tối đa 3 mm | Thước thủy |
| Ray dưới phẳng theo cả chiều dài; ray trên song song ray dưới | Thước thủy, laser |
| Điểm bắt vít cách góc ≤ 150 mm, giữa hai điểm ≤ 600 mm; ray dưới không có lỗ khoan xuống nền | Thước, mắt |
| Kín nước, kín khí | |
| Đường keo silicone liên tục, rộng hơn khe, bám cả hai mặt; lỗ thoát nước ray dưới thông | Mắt, thước |
| Phun nước: trong nhà khô | Nước |
| Vận hành | |
| Các cánh thẳng hàng, khe đều; hai cánh ở chỗ hai nhóm gặp nhau phẳng mặt | Mắt, tay |
| Xếp mở, đóng êm; không chạm ray, không tự trôi | Tay |
| Cánh đi lại mở, đóng nhẹ, không sệ; tay gạt tự hồi; khóa chìa 2 đầu đóng, mở được | Tay |
| Khóa đa điểm và chốt trên, chốt dưới vào hết; lỗ chốt sàn có ống lót | Tay |
Cách thử nước khi nghiệm thu
- Đóng, khóa và cài chốt tất cả các cánh. Chỉ thử sau khi keo silicone đã khô ít nhất 24 giờ.
- Dùng vòi phun nước đều lên mặt ngoài, vào khe giữa các cánh, ray dưới và các mối ghép góc.
- Đạt khi mặt trong ray, tường và sàn trong nhà khô hoàn toàn.
Hướng dẫn sử dụng cửa xếp trượt cho chủ nhà
Đội lắp đặt Việt Úc Window hướng dẫn trực tiếp khi bàn giao.
Đi lại hằng ngày
Mở khóa chìa nếu đã khóa, nhấn tay gạt xuống và mở cánh đi lại như một cửa đi. Buông tay, tay gạt tự về nằm ngang.
Mở hết các cánh
- Mở khóa và mở cánh đi lại trước.
- Xoay tay nắm dẹt trên các cánh xếp 180° để rút chốt trên, chốt dưới.
- Đẩy vào khớp giữa các cánh cho từng nhóm xếp về khung đứng của nhóm đó; cài chặn cánh để giữ.
Đóng và khóa
- Kéo từng nhóm cánh ra, duỗi thẳng, xoay tay nắm dẹt 180° về vị trí khóa để cài chốt trên, chốt dưới. Để cánh đi lại khép sau cùng.
- Đóng cánh đi lại, nâng tay gạt lên để khóa đa điểm; khóa chìa từ trong hoặc từ ngoài khi cần.
Không nên
- Kéo cánh bằng cách tì vào kính; để các cánh xếp đập vào tường.
- Nâng tay gạt lên khi cánh đi lại đang mở: điểm khóa thò ra sẽ va vào khung.
- Để cánh mở khi có gió mạnh, mưa bão. Treo đồ, tì người lên cánh đang mở.
- Để trẻ em chơi gần khe bản lề khi đang xếp cánh.
- Để đất cát, lá cây trong ray dưới.
Khi trời mưa bão
Đóng hết các cánh, xoay các tay nắm dẹt về vị trí khóa cho chốt trên, chốt dưới vào hết; đóng cánh đi lại và nâng tay gạt lên để khóa đa điểm.
Bảo dưỡng và vệ sinh cửa xếp trượt
- Kính: bóc hết tem, màng bảo vệ; lau bằng khăn mềm với nước sạch hoặc nước rửa kính trung tính.
- Khung nhôm: lau bằng nước và xà phòng nhẹ 3–6 tháng một lần; công trình gần biển 1–2 tháng một lần. Không dùng dung môi, chất tẩy mài mòn.
- Ray trên, ray dưới: hút bụi, lau sạch định kỳ; giữ lỗ thoát nước thông. Không tra dầu vào ray.
- Bản lề, khóa: nhỏ dầu không chứa axit 6 tháng một lần.
- Bản lề, bánh xe, chốt: kiểm tra, siết vít 12 tháng một lần; giữ sạch lỗ chốt ở sàn.
- Gioăng EPDM: không sơn, không tra dầu. Thay khi bị mòn hoặc bong.
Xử lý sự cố cửa xếp trượt thường gặp
Mỗi bộ cửa đã được Việt Úc Window kiểm tra vận hành tại xưởng. Khi cửa vận hành chưa đúng, trước hết kiểm tra ray dưới có phẳng, có chắc không, sau đó mới chỉnh phụ kiện.
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Cánh trượt nặng, kẹt | Rác trong ray; bánh xe lệch | Vệ sinh ray; chỉnh bánh xe |
| Cánh xếp không kín, lệch | Ray dưới lún, không phẳng; bản lề lệch | Kiểm tra ray dưới; chỉnh bánh xe, bản lề chỉnh được |
| Khóa, chốt khó vào | Cánh sệ; lỗ chốt lệch | Chỉnh cao độ; chỉnh lỗ chốt |
| Tay gạt không tự hồi, chìa khó xoay | Đối khóa lệch; tay gạt, ruột khóa lắp lệch | Chỉnh đối khóa; siết lại tay gạt; gọi hotline nếu ruột khóa kẹt |
| Cánh đi lại sệ, cọ sàn, khóa khó vào | Bản lề giữa cánh đi lại và cánh kề cùng nhóm lỏng, lệch | Siết lại, chỉnh bản lề chỉnh được và cao độ bánh xe dưới; chỉnh đối khóa |
| Cánh tự trôi khi để mở | Ray dưới không thăng bằng; thiếu chặn cánh | Chỉnh ray; dùng chặn cánh |
| Nước vào trong | Lỗ thoát nước tắc; keo hở | Thông lỗ thoát; bơm lại silicone |
Lưu ý
Không tự tháo cánh hoặc phụ kiện khi còn bảo hành. Không tự xử lý được: gọi hotline Việt Úc Window 0908 326 608.
Chính sách bảo hành cửa xếp trượt Việt Úc Window
| Hạng mục | Thời hạn bảo hành |
|---|---|
| Phụ kiện Cmech / Roto | Bảo hành chính hãng, lên đến 10 năm |
| Gioăng EPDM: lỗi vật liệu (nứt, chai cứng, co ngót bất thường) | 10 năm |
| Sơn tĩnh điện | 10–30 năm theo hãng sơn |
| Kỹ thuật lắp đặt (do đội Việt Úc Window thực hiện) | Theo hợp đồng |
Thời hạn tính từ ngày bàn giao, áp dụng theo hợp đồng từng công trình. Hỗ trợ hậu mãi: khu vực TP.HCM cũ trong vòng 24 giờ; tỉnh xa 24–48 giờ.
Thuộc phạm vi bảo hành
- Lỗi vật liệu hoặc lỗi sản xuất tại xưởng Việt Úc Window.
- Khung nhôm biến dạng không do tác động bên ngoài.
- Phụ kiện hỏng trong điều kiện sử dụng bình thường.
- Gioăng EPDM nứt, chai cứng, co ngót bất thường do lỗi vật liệu.
- Lớp sơn bong tróc, phai màu bất thường theo điều kiện của hãng sơn.
- Lắp đặt không đúng quy trình do đội thi công Việt Úc Window thực hiện.
Ngoài phạm vi bảo hành
- Thiên tai, hỏa hoạn, va đập, tác động ngoại lực mạnh; cánh bị gió giật đập mạnh khi để mở không chặn.
- Sử dụng sai công năng, treo vật nặng lên cánh cửa.
- Tự ý tháo lắp, sửa chữa, thay đổi kết cấu hoặc phụ kiện.
- Hư hỏng do hóa chất, vữa, chất tẩy rửa, môi trường ăn mòn không được thông báo trước.
- Lỗi phát sinh do lắp đặt không theo hướng dẫn này, khi việc lắp đặt không do đội Việt Úc Window thực hiện.
Câu hỏi thường gặp về lắp đặt cửa xếp trượt
Cửa xếp trượt hệ Ozalix chịu tải ở ray trên hay ray dưới?
Bánh xe dưới chạy trên ray dưới và chịu toàn bộ tải cánh; ray trên chỉ dẫn hướng. Vì vậy nền dưới ray phải phẳng và chắc trên suốt chiều dài ray.
Cấu hình 3+3 hay 5+1 của cửa xếp trượt nghĩa là gì?
Đó là cách chia nhóm cánh: 3+3 là 6 cánh chia hai nhóm, mỗi nhóm 3 cánh xếp về một khung đứng. Các cấu hình mặc định gồm 3+0, 3+1, 3+3, 5+0, 5+1, 5+3 và 5+5.
Có được khoan vít ray dưới cửa xếp trượt xuống nền không?
Không. Ray dưới nằm trên chêm đã căn phẳng, hoặc trên lớp vữa đặc với ray âm sàn, và được cố định bằng silicone.
Cánh đi lại của cửa xếp trượt là gì?
Là cánh cuối của một nhóm, mở quay riêng như một cửa đi để ra vào hằng ngày mà không cần xếp cả bộ. Cánh đi lại có tay gạt hai mặt, khóa đa điểm và ổ khóa chìa.
Cửa xếp trượt xếp không kín hoặc bị lệch thì kiểm tra gì trước?
Kiểm tra ray dưới có bị lún, không phẳng hay không, sau đó chỉnh bánh xe và bản lề chỉnh được.
Cửa xếp trượt Việt Úc Window được bảo hành bao lâu?
Phụ kiện Cmech / Roto bảo hành chính hãng lên đến 10 năm, gioăng EPDM 10 năm cho lỗi vật liệu, sơn tĩnh điện 10–30 năm theo hãng sơn; kỹ thuật lắp đặt theo hợp đồng. Thời hạn tính từ ngày bàn giao và áp dụng theo hợp đồng từng công trình.
Cần Việt Úc Window khảo sát, lắp đặt hoặc bảo hành?
Đội kỹ thuật Việt Úc Window nhận khảo sát, sản xuất và lắp đặt cửa xếp trượt nhôm kính theo bản vẽ từng công trình, đồng thời hỗ trợ kiểm tra khi cánh trượt nặng, xếp không kín hoặc khóa khó vào.
Hotline: 0908 326 608 · Email: sales@vietucwindow.com · Gửi yêu cầu cho Việt Úc Window
Xem sản phẩm: Cửa đi nhôm kính Việt Úc Window.