Đây là quy trình lắp đặt chuẩn của Việt Úc Window cho cửa nhôm Slim mở quay (cửa đi mở quay hệ nhôm Slim Ultra, phụ kiện OPK) loại 1 cánh và 2 cánh: kiểm tra ô chờ và sàn, dựng khung bao, treo cánh lên bản lề, căn chỉnh, lắp cánh phụ và đố động, lắp tay nắm, khóa, ron và bơm keo silicone. Bài viết kèm công thức kiểm tra kích thước cánh và cách chọn 3 hay 4 bản lề cho mỗi cánh.
- Áp dụng cho Cửa đi mở quay hệ Slim 1 cánh và 2 cánh
- Hệ nhôm, phụ kiện Slim Ultra, phụ kiện OPK
- Khổ cánh lớn nhất Cao 3000 mm, rộng 1100 mm
- Bản lề 3 hoặc 4 bản lề mỗi cánh, theo chiều cao và khối lượng cánh
- Kính Cường lực 8 mm là mặc định, lắp và bắn keo tại xưởng; kính hộp khi bản vẽ ghi
- Ô chờ Kích thước cửa + 10 mm
Phạm vi và nguyên tắc lắp cửa nhôm Slim mở quay
Hướng dẫn dùng chung cho cửa đi mở quay Slim 1 cánh và 2 cánh của Việt Úc Window. Hai bộ lắp cùng một trình tự; bộ 2 cánh có thêm cánh phụ, đố động và chốt cánh phụ. Đây là bộ khung tiêu chuẩn: vật tư và phụ kiện cụ thể đặt theo thực tế từng công trình.
| Hạng mục | Quy định |
|---|---|
| Hệ nhôm | Slim Ultra, nhóm "Hệ cửa đi mở quay Slim", theo catalogue 08.2025 |
| Phụ kiện | OPK. Mã phụ kiện có sau khi mua |
| Khung bao | SLIM-22: hai đứng và một ngang trên |
| Cánh | Bốn cạnh đều là SLIM-01. Khổ cánh lớn nhất: cao 3000 mm, rộng 1100 mm |
| Bản lề | 3 hoặc 4 bản lề mỗi cánh, theo chiều cao và khối lượng cánh |
| Kính cánh | Lắp vào cánh tại xưởng, bắn keo toàn bộ, không dùng ron kính. Kính hộp: chia tim trong rãnh rồi bắn keo như kính 8–10 mm |
| Đáy cửa | Không có ngưỡng. Dưới cánh dán ron quét chân |
| Chiều mở | Hình trong bài vẽ cánh mở vào trong, như bản vẽ catalogue. Thực tế theo bản vẽ sản xuất |
| Neo khung bao | Vít khung bao, bước 400–500 mm; loại vít chọn theo vật liệu tường |
Hai cấu hình cửa Slim 1 cánh, 2 cánh và công thức kích thước cánh
| Hạng mục | Bộ 1 cánh | Bộ 2 cánh |
|---|---|---|
| Rộng cánh | W − 56 | (W − 56) / 2 mỗi cánh |
| Cao cánh | H − 33 | H − 33 |
| Cánh | 1 cánh | Cánh chính và cánh phụ |
| Đố động SLIM-21 | Không | Có, gắn trên cánh phụ |
| Chốt cánh phụ | Không | Có, ở trên và dưới |
| Khóa, tay nắm ăn vào | Khung bao | Cánh phụ |
W và H là chiều rộng và chiều cao phủ bì khung bao, tính bằng mm.
Ví dụ. Bộ 1 cánh, khung bao 1000 × 2400: cánh 944 × 2367. Bộ 2 cánh, khung bao 1800 × 2400: mỗi cánh 872 × 2367.
Kích thước cắt là việc của xưởng; đội lắp đặt dùng công thức để kiểm cánh trước khi treo.
Ba điểm khác nhau giữa hai bộ, còn lại lắp giống nhau
- Bộ 2 cánh có cánh phụ, phải treo và chốt cánh phụ trước.
- Bộ 2 cánh có đố động SLIM-21 gắn trên cánh phụ, che khe giữa hai cánh.
- Khóa, tay nắm ăn vào khung bao ở bộ 1 cánh, ăn vào cánh phụ ở bộ 2 cánh.
Vật tư cửa nhôm Slim mở quay
| Hạng mục | Vật tư | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thanh nhôm | ||
| Khung bao | SLIM-22 "khung bao mở quay", 65,5 × 38 mm | Hai đứng và một ngang trên. Không có thanh ngưỡng dưới |
| Cánh | SLIM-01 "cánh trơn", 45 × 16 mm, dùng cho cả bốn cạnh | Giao từ xưởng đã lắp kính |
| Đố động (bộ 2 cánh) | SLIM-21 "đố động cửa đi" | Gắn trên cánh phụ |
| Vách kính cố định | Khung bao vách kính SLIM-10, nẹp vách SLIM-11 | Chỉ khi bản vẽ có vách |
| Phụ kiện OPK | ||
| Bản lề | Bản lề OPK, 3 hoặc 4 cái mỗi cánh | Vị trí theo lỗ phay sẵn |
| Tay nắm, khóa | OPK, theo đơn đặt hàng | Lắp theo lỗ phay sẵn |
| Chốt cánh phụ (bộ 2 cánh) | Theo bộ phụ kiện 2 cánh | Chốt lên ngang khung bao và xuống sàn |
| Vật tư khác | ||
| Ron khung bao | Ron ở gờ đóng cánh của khung bao | Liên tục, không đứt ở góc |
| Ron quét chân | Dán dưới đáy cánh, suốt chiều rộng cánh | Thay cho ngưỡng |
| Kính | Cường lực 8 mm là mặc định; kính hộp khi bản vẽ ghi | Cường lực, có tem |
| Neo và keo | Vít khung bao, bước 400–500 mm. Silicone trung tính, màu theo khung | Không dùng silicone axit |
Phụ kiện: trình tự lắp và cách chỉnh bản lề, tay nắm, khóa, chốt làm theo hướng dẫn lắp riêng đi kèm bộ phụ kiện khi mua. Bài viết này không ghi số cụ thể cho các chi tiết đó.
Thiết bị lắp đặt: thước kéo; máy khoan, bắt vít; mũi khoan theo vật liệu tường; súng bơm silicone; thước thủy hoặc máy laser; dây dọi; chêm nhựa; lục giác, tua vít.
Bản vẽ lắp cửa nhôm Slim 1 cánh
Rộng cánh = W − 56 · Cao cánh = H − 33.
Trên hình: (1) khung bao SLIM-22; (2) cánh SLIM-01; (3) kính cánh; (4) bản lề OPK; (5) tay nắm; (6) ron khung bao; (7) ron quét chân. Bộ 1 cánh là bộ 2 cánh bỏ cánh phụ và đố động, cánh rộng W − 56.
Bản vẽ lắp cửa nhôm Slim 2 cánh
Rộng mỗi cánh = (W − 56) / 2 · Cao cánh = H − 33.
Trên hình: (1) khung bao SLIM-22; (2) cánh SLIM-01; (3) kính cánh; (4) bản lề OPK; (5) tay nắm; (6) ron khung bao; (7) ron quét chân; (8) đố động SLIM-21.
Giới hạn của hình
Tiết diện vẽ theo hình bao, không vẽ lòng thanh; hình bị cắt ngắn ở chỗ có nét gãy. Khe hở giữa cánh, khung và sàn vẽ minh họa. Số dùng được trên hình chỉ là hai công thức kích thước cánh. Hình vẽ 3 bản lề mỗi cánh; số thực tế xem phần số bản lề và khổ cánh.
Mặt cắt và bảng thanh nhôm hệ Slim
Hình trích từ catalogue hệ nhôm Slim Ultra, bản 08.2025.
Ô "KE 14X43" và "KE SLIM" trên hình là vị trí ke góc của khung bao và của cánh. Catalogue ghi dung sai độ dày và trọng lượng ±5%.
| Mã số | Tên theo catalogue | Rộng × cao (mm) | Dày (mm) | kg/m |
|---|---|---|---|---|
| SLIM-22 | Khung bao mở quay | 65,5 × 38 | 1,3–1,5 | 0,898 |
| SLIM-01 | Cánh trơn | 45 × 16 | 2,0 | 0,729 |
| SLIM-21 | Đố động cửa đi | cao 48,7 | 1,2 | 0,597 |
| SLIM-10 | Khung bao vách kính | 65,5 × 17 | 1,2 | 0,757 |
| SLIM-11 | Nẹp vách | 27,7 × 11,8 | 1,0 | 0,191 |
Cột rộng × cao là kích thước bao ghi trên hình mặt cắt của catalogue.
Số bản lề và khổ cánh cửa Slim mở quay
Cánh mở quay treo toàn bộ lên bản lề. Số bản lề chọn theo chiều cao và khối lượng cánh:
| Cánh | Bản lề mỗi cánh |
|---|---|
| Cao dưới 2400 mm và nặng dưới 50 kg | 3 |
| Cao từ 2400 mm trở lên, hoặc nặng từ 50 kg trở lên | 4 |
| Khổ cánh lớn nhất | Cao 3000 mm, rộng 1100 mm |
Cánh chỉ vượt một trong hai ngưỡng cũng lấy 4 bản lề. Cánh vượt khổ lớn nhất: không lắp, báo kỹ thuật.
Suy ra từ công thức kích thước cánh: khung bao cao nhất H = 3033 mm; rộng nhất W = 1156 mm với bộ 1 cánh, W = 2256 mm với bộ 2 cánh.
Tra nhanh số bản lề cho kính 8 mm
| Cánh rộng (mm) | Dùng 4 bản lề khi cánh cao từ |
|---|---|
| đến 900 | 2400 mm, do chiều cao |
| 1000 | 2260 mm, do khối lượng chạm 50 kg |
| 1100 | 2060 mm, do khối lượng chạm 50 kg |
Bảng tra tính theo cách bên dưới, làm tròn xuống 10 mm. Kính dày hơn hoặc kính hộp: tính lại khối lượng.
Cách tính khối lượng cánh
Kính nặng 2,5 kg/m² cho mỗi mm dày, nên kính 8 mm nặng 20 kg/m². Nhôm: chu vi cánh nhân 0,729 kg/m của SLIM-01. Lấy diện tích kính bằng rộng × cao của cánh để thiên về an toàn.
| Cánh, kính 8 mm | Kính (kg) | Nhôm (kg) | Cả cánh (kg) | Bản lề |
|---|---|---|---|---|
| 800 × 2200 | 35,2 | 4,4 | 39,6 | 3 |
| 900 × 2300 | 41,4 | 4,7 | 46,1 | 3 |
| 900 × 2400 | 43,2 | 4,8 | 48,0 | 4 |
| 1100 × 2300 | 50,6 | 5,0 | 55,6 | 4 |
| 1000 × 2700 | 54,0 | 5,4 | 59,4 | 4 |
| 1100 × 3000 | 66,0 | 6,0 | 72,0 | 4 |
Bảng trên là ví dụ tính. Cánh 900 × 2400 nhẹ hơn 50 kg nhưng cao 2400 mm nên dùng 4 bản lề; cánh 1100 × 2300 thấp hơn 2400 mm nhưng nặng hơn 50 kg nên cũng dùng 4. Khối lượng chưa kể tay nắm, khóa và đố động. Kính hộp tính theo tổng bề dày các lớp kính.
Vị trí bản lề theo lỗ phay sẵn và bản vẽ sản xuất. Cách lắp và cách chỉnh theo hướng dẫn lắp riêng của bộ phụ kiện.
9 bước lắp đặt cửa nhôm Slim mở quay
Dùng chung cho hai bộ; câu ghi "bộ 1 cánh" hoặc "bộ 2 cánh" chỉ làm với bộ đó.
Điểm dừng: chưa đủ 4 xác nhận thì chưa lắp
- Số cánh và chiều mở: mở trái hay phải, vào trong hay ra ngoài, cánh nào là cánh chính, đúng bản vẽ sản xuất.
- Cánh và khung: cánh giao từ xưởng đã có kính, keo đã khô; lỗ bản lề, khóa, chốt đã phay sẵn; kích thước cánh đúng công thức.
- Khổ cánh và số bản lề: cánh không vượt 3000 × 1100 mm; số bản lề đúng quy định ở phần số bản lề và khổ cánh.
- Phụ kiện: bộ phụ kiện OPK đủ số lượng, có tờ hướng dẫn lắp riêng đi kèm.
Bước 1: Kiểm tra ô chờ, sàn và vạch tim
- Ô chờ đã tô hoàn thiện. Kích thước ô chờ = kích thước cửa + 10 mm.
- Sàn trong vùng quét của cánh phải hoàn thiện và phẳng: cửa không có ngưỡng, ron quét chân quét sát sàn. Sàn gồ thì cánh kẹt, sàn võng thì hở đáy.
- Vùng quét của cánh không vướng công tắc, tủ, bậc.
- Vạch tim cửa và cao độ sàn hoàn thiện. Đặt khung lùi vào 20 mm so với mép tường ngoài, hoặc theo thỏa thuận với khách hàng.
Bước 2: Dựng khung bao
- Đưa khung bao SLIM-22 vào ô chờ, chêm tạm hai bên và phía trên. Khe hở giữa khung và ô chờ chia đều hai bên.
- Đây là bước quan trọng nhất: cân đứng treo bản lề trước, thẳng đứng theo cả hai phương, sai lệch trong ±1 mm trên toàn chiều cao. Đứng này nghiêng thì cánh tự đóng hoặc tự mở.
- Cân đứng còn lại và ngang trên, cũng trong ±1 mm. Đo hai đường chéo khung: chênh nhau không quá 1 mm.
- Đo lọt lòng khung ở trên, giữa, dưới: phải bằng nhau, để khe hở hai bên cánh đều suốt chiều cao.
Bước 3: Cố định khung bao
- Bắt vít khung bao, bước 400–500 mm; loại vít chọn theo vật liệu tường.
- Chêm cứng sau lưng khung tại từng điểm bắt vít để khung không bị kéo cong khi siết. Phải có điểm bắt vít sát vị trí mỗi bản lề.
- Siết xong kiểm tra lại độ thẳng đứng và hai đường chéo. Lệch thì nới ra căn lại, không để sang bước sau.
Bước 4: Treo cánh
- Lắp đủ 3 hoặc 4 bản lề OPK vào lỗ phay sẵn trên khung và trên cánh. Trình tự lắp và lực siết theo hướng dẫn lắp riêng của bộ phụ kiện.
- 2 người nâng cánh, đeo găng tay. Nâng bằng khung cánh, không nâng bằng mặt kính. Kê đỡ đáy cánh trong lúc bắt bản lề.
- Bộ 2 cánh: treo cánh phụ trước, cánh chính sau.
Bước 5: Căn chỉnh cánh
- Khe hở giữa cánh và khung đều ở ba cạnh. Cánh đóng áp đều lên ron khung bao suốt chiều cao.
- Mở cánh ở khoảng 30°, 60°, 90° rồi thả tay: cánh phải đứng yên. Cánh tự trôi nghĩa là đứng treo bản lề chưa thẳng.
- Chỉnh bằng bản lề theo hướng dẫn lắp riêng của bộ phụ kiện. Không chỉnh bằng cách bẻ bản lề hay chêm cánh.
- Bộ 2 cánh: hai cánh bằng mặt nhau, đỉnh hai cánh ngang nhau, khe giữa đều suốt chiều cao.
Bước 6: Lắp cánh phụ và đố động (bộ 2 cánh)
- Đố động SLIM-21 gắn trên cánh phụ, che khe giữa hai cánh. Kiểm tra đố động thẳng, bắt chắc suốt chiều cao cánh.
- Lắp chốt cánh phụ ở trên và dưới. Đóng cánh phụ đúng vị trí rồi mới đánh dấu và khoan lỗ chốt trên ngang khung bao và trên sàn.
- Thử: chốt ra vào nhẹ; cánh phụ đã chốt không rung khi đóng cánh chính.
- Bộ 1 cánh không có cánh phụ: bỏ qua bước này.
Bước 7: Lắp tay nắm và khóa
- Lắp tay nắm, khóa theo lỗ phay sẵn, theo hướng dẫn lắp riêng của bộ phụ kiện.
- Lắp phần ăn khớp của khóa: bộ 1 cánh trên khung bao; bộ 2 cánh trên cánh phụ.
- Thử nhiều lần: đóng cánh là khóa ăn ngay, không phải nhấc hay ép cánh.
Bước 8: Lắp ron khung bao và ron quét chân
- Ron khung bao liên tục quanh gờ đóng cánh, không đứt ở góc.
- Ron quét chân dán dưới đáy cánh. Cánh giao tới chưa dán thì dán tại công trình: lau sạch và khô đáy cánh, dán một dải liên tục suốt chiều rộng cánh, miết chặt.
- Ron quét chân quét sát sàn trên suốt vùng quét của cánh: không kẹt, không hở.
- Đóng cánh, soi đèn từ một phía: không lọt sáng quanh cánh.
Bước 9: Hoàn thiện
- Vách kính cố định (nếu có): khung bao vách kính SLIM-10, nẹp vách SLIM-11.
- Bơm silicone trung tính quanh khung bao theo phần bơm keo silicone.
- Lắp chặn cửa hoặc hít cửa nếu bản vẽ có.
- Đóng mở thử mỗi cánh 5 lần, thử tay nắm, khóa và chốt trước khi bàn giao. Không cho nước, bụi tác động lên keo trong 24 giờ.
Kính cánh không lắp tại công trình
Cánh giao từ xưởng đã bắn keo kính toàn bộ, không có ron kính. Cánh nào keo chưa khô hoặc kính lỏng: trả về xưởng, không lắp.
Bơm keo silicone quanh khung cửa Slim
- Làm sạch bụi, vữa, dầu trên khung và mặt tường; bề mặt phải khô.
- Dán băng keo giấy hai bên mép nếu cần đường keo sắc nét.
- Bơm liên tục một đường quanh khung bao, không ngắt quãng ở góc.
- Miết keo để keo bám cả hai mặt, bóc băng keo trước khi keo khô mặt.
- Không để nước, bụi tác động trong 24 giờ.
Lưu ý khi lắp đặt cửa nhôm Slim
- Đứng treo bản lề thẳng đứng là điều kiện sống còn: nghiêng là cánh tự trôi và xệ dần.
- Đủ số bản lề theo quy định. Cánh cao từ 2400 mm hoặc nặng từ 50 kg mà chỉ có 3 bản lề: chưa treo.
- Cánh vượt khổ 3000 × 1100 mm: không lắp, báo kỹ thuật.
- Khung bao phải được chêm cứng và bắt vít sát mỗi bản lề: toàn bộ trọng lượng cánh kéo vào đứng này.
- Không nâng cánh bằng mặt kính; nâng bằng khung cánh, có giác hút khi cần.
- Không để cánh mở tự do khi chưa lắp chặn cửa: gió lùa làm cánh đập vào tường.
- Giữ màng bảo vệ nhôm đến khi hoàn thiện công trình. Không để nhôm tiếp xúc vữa ướt.
- Không tự khoan thêm lỗ trên khung và cánh tại công trình, trừ lỗ chốt cánh phụ.
- Luôn ưu tiên bản vẽ thi công và bản vẽ sản xuất của từng công trình.
Kiểm soát chất lượng và nghiệm thu cửa Slim
| Hạng mục kiểm tra | Phương pháp |
|---|---|
| Trước khi lắp | |
| Số cánh, chiều mở, cánh chính đúng bản vẽ | Hồ sơ |
| Kích thước cánh đúng công thức | Thước kéo |
| Số bản lề đúng quy định; cánh không vượt khổ 3000 × 1100 | Đo / tính |
| Bộ phụ kiện đủ, có hướng dẫn lắp riêng | Đếm |
| Sàn vùng quét của cánh phẳng, đã hoàn thiện | Thước thủy |
| Ngoại quan | |
| Bề mặt sơn không bong, rộp, trầy xước, móp méo | Mắt |
| Keo kính cánh kín, không hở, không lem | Mắt |
| Sai số lắp đặt | |
| Đứng treo bản lề thẳng đứng hai phương, trong ±1 mm toàn chiều cao | Thước thủy / laser |
| Đứng còn lại và ngang trên trong ±1 mm | Thước thủy |
| Hai đường chéo khung chênh nhau không quá 1 mm | Thước kéo |
| Khe hở cánh và khung đều ở ba cạnh | Mắt / thước |
| Vận hành | |
| Thả tay ở 30°, 60°, 90°: cánh đứng yên | Tay |
| Cánh đóng mở nhẹ, không cọ khung, không cọ sàn | Tay |
| Cánh đóng áp đều ron, không lọt sáng | Đèn soi |
| Ron quét chân dán chắc, quét sát sàn, không kẹt | Tay |
| Khóa, tay nắm ăn ngay, không phải ép cánh | Tay |
| Bộ 2 cánh: hai cánh bằng mặt, khe giữa đều, đố động che kín khe | Mắt |
| Bộ 2 cánh: chốt cánh phụ ra vào nhẹ, cánh phụ không rung | Tay |
| Keo silicone quanh khung liên tục, không ngắt quãng | Mắt |
Hướng dẫn sử dụng cửa nhôm Slim cho chủ nhà
Đội lắp đặt Việt Úc Window hướng dẫn trực tiếp khi bàn giao.
Nên
- Đóng mở bằng tay nắm, nhẹ tay, đưa cánh về hết rồi mới buông.
- Cửa 2 cánh: thường ngày chỉ dùng cánh chính. Muốn mở cánh phụ thì rút chốt trên và chốt dưới trước.
- Khi đóng cửa 2 cánh: đóng và chốt cánh phụ trước, đóng cánh chính sau.
- Dùng chặn cửa khi để cửa mở lâu hoặc khi có gió lùa.
- Giữ sạch sàn trong vùng quét của cánh và lỗ chốt dưới sàn: cát sỏi làm mòn ron quét chân.
Không nên
- Để cánh mở tự do khi có gió: cánh đập làm hỏng bản lề và kính.
- Đu, treo người hoặc vật nặng lên cánh và tay nắm.
- Chèn vật vào khe phía bản lề để giữ cửa mở.
- Đóng cánh chính khi cánh phụ chưa chốt.
- Tự tháo hoặc tự chỉnh bản lề.
Cánh xệ, cọ sàn, tự trôi hoặc bản lề có tiếng kêu lạ
Ngừng sử dụng và gọi hotline Việt Úc Window 0908 326 608. Cánh kính nặng mà bản lề lỏng có thể rơi cánh.
Xử lý sự cố cửa nhôm Slim thường gặp
| Hiện tượng | Nguyên nhân thường gặp | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Cánh tự đóng hoặc tự mở | Đứng treo bản lề chưa thẳng đứng | Nới vít, căn lại khung bao bằng thước thủy / laser rồi siết lại |
| Cánh xệ, cọ sàn hoặc cọ khung phía tay nắm | Vít bản lề lỏng; khung bao bị kéo cong; thiếu bản lề so với quy định | Siết vít, chỉnh bản lề theo hướng dẫn của bộ phụ kiện. Thiếu bản lề: dừng sử dụng, báo kỹ thuật |
| Khóa, tay nắm không ăn | Cánh xệ; đế khóa lệch | Căn lại cánh trước; sau đó mới dời đế cho đúng vị trí |
| Hai cánh lệch mặt, khe giữa không đều | Bản lề hai cánh chỉnh chưa đều | Chỉnh bản lề từng cánh cho bằng mặt và đỉnh ngang nhau |
| Cánh phụ rung, chốt không vào | Lỗ chốt lệch; bụi, cát trong lỗ chốt sàn | Vệ sinh lỗ chốt; lệch thì khoan lại lỗ khi cánh phụ đã đóng đúng vị trí |
| Hở đáy hoặc ron quét chân kẹt | Sàn không phẳng; ron quét chân mòn, lệch hoặc bong keo | Dán lại hoặc thay ron quét chân; kiểm tra lại cao độ cánh |
| Lọt sáng, lọt gió quanh cánh | Ron khung bao đứt, tuột; cánh chưa áp đều | Gắn lại hoặc thay ron; chỉnh bản lề cho cánh áp đều |
| Cánh đập khi có gió | Chưa có chặn cửa hoặc hít cửa | Lắp chặn cửa hoặc hít cửa |
Không tự xử lý được: gọi hotline Việt Úc Window 0908 326 608.
Bảo dưỡng và vệ sinh cửa nhôm Slim
- Sàn vùng quét của cánh và lỗ chốt dưới sàn: vệ sinh 1 tuần/lần, không để cát sỏi.
- Nhôm: lau bằng nước và xà phòng nhẹ 3–6 tháng/lần; công trình gần biển 1–2 tháng/lần. Không dùng dung môi, chất tẩy mài mòn.
- Bản lề, chốt cánh phụ: kiểm tra và siết lại vít 12 tháng/lần, do kỹ thuật Việt Úc Window thực hiện.
- Tay nắm và khóa: kiểm tra 12 tháng/lần; bôi trơn ổ khóa bằng dầu khô hoặc graphite, không dùng dầu nhớt.
- Ron khung bao và ron quét chân: kiểm tra 12 tháng/lần, thay khi mòn, chai cứng hoặc bong.
- Keo kính trên cánh và keo silicone quanh khung: kiểm tra 12 tháng/lần, xử lý lại khi nứt hoặc bong.
Chính sách bảo hành cửa nhôm Slim Việt Úc Window
| Hạng mục | Thời hạn bảo hành |
|---|---|
| Cửa và phụ kiện (mức chung) | 1 năm; 2 năm khi có văn bản thỏa thuận riêng |
| Gioăng EPDM: lỗi vật liệu (nứt, chai cứng, co ngót bất thường) | 10 năm |
| Sơn tĩnh điện (PPG, AkzoNobel, Jotun, Tiger) | 10–30 năm theo hãng sơn |
| Kỹ thuật lắp đặt (do đội Việt Úc Window thực hiện) | Theo hợp đồng |
Thời hạn tính từ ngày bàn giao, áp dụng theo hợp đồng từng công trình. Hỗ trợ hậu mãi: khu vực TP.HCM cũ trong vòng 24 giờ; tỉnh xa 24–48 giờ.
Thuộc phạm vi bảo hành
- Lỗi vật liệu hoặc lỗi sản xuất tại xưởng Việt Úc Window, kể cả keo kính cánh.
- Khung nhôm biến dạng không do tác động bên ngoài.
- Phụ kiện hỏng trong điều kiện sử dụng bình thường.
- Lớp sơn bong tróc, phai màu bất thường theo điều kiện của hãng sơn.
- Lắp đặt không đúng quy trình do đội thi công Việt Úc Window thực hiện.
Ngoài phạm vi bảo hành
- Thiên tai, hỏa hoạn, va đập, tác động ngoại lực mạnh; cánh bị gió giật đập mạnh khi để mở không chặn.
- Sử dụng sai công năng, treo vật nặng lên cánh cửa.
- Tự ý tháo lắp, sửa chữa, thay đổi kết cấu hoặc phụ kiện.
- Hư hỏng do hóa chất, vữa, chất tẩy rửa, môi trường ăn mòn không được thông báo trước.
- Lỗi phát sinh do lắp đặt không theo hướng dẫn này, khi việc lắp đặt không do đội Việt Úc Window thực hiện.
Câu hỏi thường gặp về cửa nhôm Slim mở quay
Cửa nhôm Slim mở quay làm được cánh lớn nhất bao nhiêu?
Khổ cánh lớn nhất là cao 3000 mm, rộng 1100 mm cho một cánh. Cánh vượt khổ này thì không lắp và phải báo kỹ thuật.
Mỗi cánh cửa Slim cần mấy bản lề?
Cánh cao dưới 2400 mm và nặng dưới 50 kg dùng 3 bản lề. Cánh cao từ 2400 mm trở lên hoặc nặng từ 50 kg trở lên dùng 4 bản lề; chỉ vượt một trong hai ngưỡng cũng lấy 4 bản lề.
Kích thước cánh cửa Slim tính như thế nào?
Với W và H là chiều rộng và chiều cao phủ bì khung bao: bộ 1 cánh có rộng cánh = W − 56; bộ 2 cánh có rộng mỗi cánh = (W − 56) / 2; cao cánh của cả hai bộ = H − 33. Ví dụ khung bao 1000 × 2400 cho cánh 944 × 2367.
Cửa nhôm Slim mở quay có ngưỡng dưới không?
Không có ngưỡng. Dưới cánh dán ron quét chân, nên sàn trong vùng quét của cánh phải hoàn thiện và phẳng.
Kính cửa Slim được lắp tại xưởng hay tại công trình?
Kính được lắp vào cánh tại xưởng, bắn keo toàn bộ, không dùng ron kính. Cánh nào keo chưa khô hoặc kính lỏng thì trả về xưởng, không lắp.
Cửa nhôm Slim Việt Úc Window được bảo hành bao lâu?
Mức chung cho cửa và phụ kiện là 1 năm, hoặc 2 năm khi có văn bản thỏa thuận riêng. Gioăng EPDM bảo hành 10 năm cho lỗi vật liệu, sơn tĩnh điện 10–30 năm theo hãng sơn; kỹ thuật lắp đặt theo hợp đồng.
Cần Việt Úc Window khảo sát, lắp đặt hoặc bảo hành?
Đội kỹ thuật Việt Úc Window nhận khảo sát, sản xuất và lắp đặt cửa nhôm Slim mở quay theo bản vẽ từng công trình, đồng thời hỗ trợ kiểm tra khi cánh xệ, cọ sàn, tự trôi hoặc bản lề có tiếng kêu lạ.
Hotline: 0908 326 608 · Email: sales@vietucwindow.com · Gửi yêu cầu cho Việt Úc Window
Xem sản phẩm: Cửa đi nhôm kính Việt Úc Window.